Doanh thu của doanh nghiệp bảo hiểm

Doanh thu của doanh nghiệp bảo hiểm

Doanh thu của doanh nghiệp bảo hiểm là số tiền phải thu phát sinh trong kỳ bao gồm:

  1. Doanh thu hoạt động kinh doanh bảo hiểm là số tiền phải thu phát sinh trong kỳ sau khi đã trừ các khoản phải chi để giảm thu phát sinh trong kỳ:
  2. a) Số tiền phải thu phát sinh trong kỳ bao gồm:

– Thu phí bảo hiểm gốc;

– Thu phí nhận tái bảo hiểm;

– Thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm;

– Thu phí về dịch vụ đại lý bao gồm giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn, xử lý hàng bồi thường 100%;

– Thu phí giám định tổn thất không kể giám định hộ giữa các đơn vị thành viên hạch toán nội bộ trong cùng một doanh nghiệp bảo hiểm hạch toán độc lập.

  1. b) Các khoản phải chi để giảm thu phát sinh trong kỳ bao gồm:

– Hoàn phí bảo hiểm;

– Giảm phí bảo hiểm;

– Phí nhượng tái bảo hiểm;

– Hoàn phí nhận tái bảo hiểm;

– Giảm phí nhận tái bảo hiểm;

– Hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm;

– Giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm.

  1. Doanh thu hoạt động tài chính:
  2. a) Thu hoạt động đầu tư theo quy định tại Mục 3 Chương II Nghị định này;
  3. b) Thu từ hoạt động mua bán chứng khoán;
  4. c) Thu lãi trên số tiền ký quỹ;
  5. d) Thu cho thuê tài sản;

đ) Thu khác theo quy định của pháp luật.

  1. Thu nhập hoạt động khác:
  2. a) Thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định;
  3. b) Các khoản nợ khó đòi đã xoá nay thu hồi được;
  4. c) Thu khác theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Chi phí của doanh nghiệp bảo hiểm

Chi phí của doanh nghiệp bảo hiểm là số tiền phải chi, phải trích phát sinh trong kỳ bao gồm:

  1. Chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm là số tiền phải chi, phải trích phát sinh trong kỳ sau khi đã trừ các khoản phải thu để giảm chi phát sinh trong kỳ:
  2. a) Số tiền phải chi, phải trích phát sinh trong kỳ bao gồm:

– Bồi thường bảo hiểm gốc đối với bảo hiểm phi nhân thọ; trả tiền bảo hiểm đối với bảo hiểm nhân thọ;

– Chi bồi thường nhận tái bảo hiểm;

– Trích lập dự phòng nghiệp vụ;

Chi hoa hồng bảo hiểm;

– Chi giám định tổn thất;

– Chi phí về dịch vụ đại lý bao gồm giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn;

– Chi xử lý hàng bồi thường 100%;

– Chi quản lý đại lý bảo hiểm;

– Chi đề phòng, hạn chế rủi ro, tổn thất;

– Chi đánh giá rủi ro của đối tượng bảo hiểm;

– Các khoản chi, trích khác theo quy định của pháp luật.

  1. b) Các khoản phải thu để giảm chi phát sinh trong kỳ bao gồm:

– Thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm;

– Thu đòi người thứ ba bồi hoàn;

– Thu hàng đã xử lý, bồi thường 100%.

  1. Chi phí hoạt động tài chính:
  2. a) Chi phí hoạt động đầu tư theo quy định tại Mục 3 Chương II Nghị định này;
  3. b) Thu nhập đầu tư phải trả cho bên mua bảo hiểm theo cam kết tại hợp đồng bảo hiểm nhân thọ;
  4. c) Chi phí cho thuê tài sản;
  5. d) Chi thủ tục phí ngân hàng, trả lãi tiền vay;

đ) Chi, trích khác theo quy định của pháp luật.

  1. Chi phí hoạt động khác:
  2. a) Chi nhượng bán, thanh lý tài sản cố định;
  3. b) Chi phí cho việc thu hồi khoản nợ phải thu khó đòi đã xoá nay thu hồi được;
  4. c) Chi, trích khác theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Các quy định khác về doanh thu, chi phí của doanh nghiệp bảo hiểm

Ngoài các quy định tại Điều 20 và Điều 21 Nghị định này, các khoản doanh thu, chi phí khác của doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 23. Tách nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn phí bảo hiểm trong bảo hiểm nhân thọ

Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nhân thọ phải tách riêng nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn phí bảo hiểm thu được của bên mua bảo hiểm theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

 

 

 

Share this post

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *