Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động

  1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
  2. Dự thảo Điều lệ tổ chức và hoạt động (đối với doanh nghiệp bảo hiểm) hoặc dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động (đối với chi nhánh nước ngoài). Dự thảo Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm phải có đầy đủ chữ ký của người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia góp vốn theo quy định của pháp luật. Dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh nước ngoài phải được doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài phê chuẩn.
  3. Phương án hoạt động kinh doanh năm (05) năm đầu của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài bao gồm các nội dung chính như sau:
  4. a) Đánh giá chung về phương án kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài trong bối cảnh chung của thị trường, bao gồm cả những thách thức, triển vọng đặt ra;
  5. b) Đánh giá khả năng tham gia cạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài dự kiến thành lập trong đó chứng minh được lợi thế của doanh nghiệp, chi nhánh khi tham gia thị trường;
  6. c) Phân tích rõ các nghiệp vụ bảo hiểm, đối tượng khách hàng và mạng lưới khai thác dự kiến triển khai;
  7. d) Điều kiện triển khai các nghiệp vụ bảo hiểm theo quy định của pháp luật (đối với các nghiệp vụ bảo hiểm có điều kiện);

đ) Chiến lược của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài trong việc phát triển mở rộng mạng lưới hoạt động;

  1. e) Dự kiến kết quả kinh doanh, doanh thu, bồi thường của từng nghiệp vụ, chi phí quản lý, phương án đầu tư tài chính từ nguồn vốn chủ sở hữu và các quỹ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm. Các chỉ tiêu dự kiến phải dựa trên các căn cứ, giả định có cơ sở;
  2. g) Dự thảo các quy trình khai thác, giám định, bồi thường, kiểm soát nội bộ, quản lý tài chính và đầu tư, quản lý chương trình tái bảo hiểm;
  3. h) Dự kiến phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm theo quy định tại Nghị định số 46/2007/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành;
  4. i) Dự kiến biên khả năng thanh toán theo quy định tại Nghị định số 46/2007/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành;
  5. k) Phương án đầu tư cho công nghệ thông tin, trong đó nêu rõ: quy mô đầu tư, thời gian thực hiện đầu tư, loại hình công nghệ dự kiến áp dụng, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài;
  6. l) Sơ đồ mô hình tổ chức hoạt động; mô tả chức năng hoạt động của từng bộ phận; cơ cấu và số lượng cán bộ của từng bộ phận; phương án đào tạo ban đầu và đào tạo thường xuyên của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài.
  7. Danh sách, sơ yếu lý lịch, bản sao công chứng các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của các chức danh quản trị điều hành doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài. Đối với chức danh Chủ tịch hội đồng quản trị (Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty), Tổng giám đốc (Giám đốc) của doanh nghiệp bảo hiểm và chức danh Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh nước ngoài phải có lý lịch tư pháp.
  8. Các tài liệu liên quan đến cổ đông (hoặc thành viên) sáng lập hoặc góp từ 10% vốn điều lệ trở lên:

5.1. Đối với cổ đông (hoặc thành viên) góp vốn là tổ chức:

  1. a) Bản sao chứng thực Quyết định thành lập, Giấy phép thành lập và hoạt động, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức tham gia góp vốn trong thời gian không quá ba (03) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
  2. b) Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức góp vốn;
  3. c) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định việc tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam;
  4. d) Văn bản ủy quyền cho người đại điện của tổ chức tham gia góp vốn trong đó nêu rõ thời hạn ủy quyền và các nội dung được ủy quyền (nếu có). Người đại diện phải có các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp (bản sao công chứng) theo quy định của pháp luật;

đ) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho ba (03) năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép và các tài liệu chứng minh khả năng tham gia góp vốn theo quy định tại điểm 1.3 khoản 1 Điều 5 Thông tư này.

5.2. Đối với cổ đông (hoặc thành viên) góp vốn là cá nhân:

  1. a) Giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp (bản sao công chứng) và lý lịch tư pháp theo quy định của pháp luật;
  2. b) Các tài liệu chứng minh khả năng góp vốn theo quy định tại điểm 1.4 khoản 1 Điều 5 Thông tư này.

5.3. Xác nhận của ngân hàng thương mại về số vốn điều lệ tại tài khoản phong tỏa tại ngân hàng, trong đó có số vốn điều lệ đã nộp của từng cổ đông (hoặc thành viên) sáng lập hoặc góp từ 10% vốn điều lệ trở lên.

5.4. Văn bản cam kết của các cổ đông (hoặc thành viên) góp vốn về việc nguồn vốn góp thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài là nguồn hợp pháp, không phải là tiền vay hoặc ủy thác đầu tư dưới bất cứ hình thức nào.

  1. Quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm của các sản phẩm bảo hiểm dự kiến triển khai. Quy định này không áp dụng đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
  2. Bằng chứng chứng minh việc xây dựng và thiết lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm bao gồm:
  3. a) Quyền sử dụng địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính và các chi nhánh của doanh nghiệp (nếu có) được thành lập;
  4. b) Việc thiết lập sẵn sàng hệ thống cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, phần mềm công nghệ thông tin đảm bảo hỗ trợ được các hoạt động nghiệp vụ, giám sát được hoạt động kinh doanh tuân thủ đúng các quy định của pháp luật và các quy trình nội bộ của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài.

 

 

 

Share this post

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *