Hội nghị thành lập hợp tác xã

Hội nghị thành lập hợp tác xã

  1. Hội nghị thành lập hợp tác xã do sáng lập viên tổ chức. Thành phần tham gia hội nghị bao gồm sáng lập viên và cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân khác có nguyện vọng trở thành xã viên.
  2. Hội nghị thảo luận và thống nhất về phương hướng sản xuất, kinh doanh; kế hoạch hoạt động của hợp tác xã; dự thảo Điều lệ hợp tác xã; tên, biểu tượng (nếu có) của hợp tác xã và lập danh sách xã viên.
  3. Hội nghị thảo luận và biểu quyết theo đa số các vấn đề sau đây:
  4. a) Thông qua danh sách xã viên; số lượng xã viên từ 7 trở lên;
  5. b) Thông qua Điều lệ, Nội quy hợp tác xã;
  6. c) Quyết định thành lập riêng hay không thành lập riêng bộ máy quản lý và bộ máy điều hành hợp tác xã.

Đối với hợp tác xã thành lập một bộ máy vừa quản lý vừa điều hành thì bầu Ban quản trị và Chủ nhiệm; Chủ nhiệm hợp tác xã đồng thời là Trưởng Ban quản trị; quyết định số lượng Phó chủ nhiệm hợp tác xã.

Đối với hợp tác xã thành lập riêng bộ máy quản lý và bộ máy điều hành thì bầu Ban quản trị và Trưởng Ban quản trị trong số thành viên Ban quản trị; quyết định bầu hoặc thuê Chủ nhiệm hợp tác xã; quyết định số lượng Phó chủ nhiệm hợp tác xã;

  1. d) Bầu Ban kiểm soát và Trưởng Ban kiểm soát trong số thành viên của Ban kiểm soát;

đ) Thông qua biên bản hội nghị thành lập hợp tác xã.

Điều 12. Điều lệ hợp tác xã

  1. Mỗi hợp tác xã có Điều lệ riêng. Điều lệ hợp tác xã phải phù hợp với các quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật.
  2. Điều lệ hợp tác xã có các nội dung chủ yếu sau đây:
  3. a) Tên hợp tác xã, biểu tượng của hợp tác xã (nếu có);
  4. b) Địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã;
  5. c) Ngành, nghề sản xuất, kinh doanh;
  6. d) Các quy định về đối tượng, điều kiện, thủ tục gia nhập hợp tác xã và ra hợp tác xã của xã viên;

đ) Các quy định về quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ của xã viên;

  1. e) Nguyên tắc và đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc;
  2. g) Vốn điều lệ của hợp tác xã;
  3. h) Vốn góp tối thiểu: mức góp, hình thức góp, thời hạn góp và điều kiện trả lại vốn góp của xã viên;
  4. i) Thẩm quyền và phương thức huy động vốn;
  5. k) Nguyên tắc trả công, xử lý các khoản lỗ; chia lãi theo vốn góp, theo công sức đóng góp của xã viên và theo mức độ sử dụng dịch vụ của hợp tác xã; trích lập, quản lý và sử dụng các quỹ của hợp tác xã;
  6. l) Thể thức quản lý, sử dụng, bảo toàn và xử lý phần tài sản chung, vốn tích luỹ của hợp tác xã khi hợp tác xã đang hoạt động và khi hợp tác xã giải thể;
  7. m) Cơ cấu tổ chức quản lý hợp tác xã; chức năng, quyền, nhiệm vụ và trách nhiệm của Ban quản trị, Trưởng Ban quản trị, Chủ nhiệm hợp tác xã, Ban kiểm soát, Trưởng Ban kiểm soát và các bộ phận giúp việc cho hợp tác xã;
  8. n) Người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã;
  9. o) Thể thức tiến hành Đại hội và thông qua quyết định của Đại hội xã viên;
  10. p) Chế độ xử lý vi phạm Điều lệ hợp tác xã và nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;
  11. q) Thể thức sửa đổi Điều lệ hợp tác xã;
  12. r) Các quy định khác do Đại hội xã viên tự quyết định nhưng không trái với quy định của pháp luật.
  13. Khi sửa đổi Điều lệ hợp tác xã, hợp tác xã phải gửi Điều lệ sửa đổi có kèm theo biên bản của Đại hội xã viên đến cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hợp tác xã.
  14. Chính phủ ban hành Mẫu hướng dẫn xây dựng Điều lệ hợp tác xã nông nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân và hợp tác xã phi nông nghiệp.

Điều 13. Hồ sơ đăng ký kinh doanh

Hồ sơ đăng ký kinh doanh bao gồm:

  1. Đơn đăng ký kinh doanh;
  2. Điều lệ hợp tác xã;
  3. Số lượng xã viên, danh sách Ban quản trị, Ban kiểm soát của hợp tác xã;
  4. Biên bản đã thông qua tại Hội nghị thành lập hợp tác xã.

Share this post

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *