Những thay đổi phải thông báo với Bộ Tài chính

Những thay đổi phải thông báo với Bộ Tài chính

Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính những thay đổi liên quan đến doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, bao gồm:

  1. Thay đổi Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Tổng giám đốc điều hành.
  2. Thay đổi tên, địa chỉ.
  3. Chia tách, sáp nhập, hợp nhất.
  4. Chuyển nhượng 100% vốn.

Điều 18. Khai thác bảo hiểm, tái bảo hiểm và các hoạt động khác

Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài thực hiện các quy định của pháp luật về khai thác bảo hiểm, tái bảo hiểm và các hoạt động khác tương tự các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ.

Điều 19. Chế độ tài chính của chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài

  1. Quản lý vốn của chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài:
  2. a) Vốn pháp định của chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài là 200 tỷ đồng.
  3. b) Trong quá trình hoạt động, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài phải luôn duy trì mức vốn chủ sở hữu của chi nhánh không thấp hơn mức vốn pháp định quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
  4. c) Vốn được cấp của chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài là số vốn do doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài cấp cho chi nhánh tại Việt Nam. Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài phải bổ sung vốn được cấp tương xứng với nội dung, phạm vi hoạt động kinh doanh của chi nhánh, Bộ Tài chính quy định cụ thể mức vốn được cấp bổ sung.
  5. Quản lý tiền ký quỹ của chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài:
  6. a) Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài phải sử dụng một phần vốn được cấp để ký quỹ tại một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam;
  7. b) Mức ký quỹ bằng 2% vốn được cấp của chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài;
  8. c) Tiền ký quỹ được hưởng lãi theo thỏa thuận với ngân hàng nơi ký quỹ;
  9. d) Việc sử dụng tiền ký quỹ được thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 6 Nghị định số 46/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm (sau đây gọi tắt là Nghị định 46/2007/NĐ-CP).
  10. Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài thực hiện trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm theo quy định tại Điều 8, Điều 10 Nghị định 46/2007/NĐ-CP.
  11. Nguồn vốn đầu tư của chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài bao gồm:
  12. a) Nguồn vốn chủ sở hữu của chi nhánh;
  13. b) Nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm của chi nhánh;
  14. c) Các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
  15. Việc đầu tư vốn của chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài thực hiện tương tự như đầu tư vốn của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ theo quy định tại Điều 12, Điều 13 và khoản 1 Điều 14 Nghị định 46/2007/NĐ-CP.
  16. Khả năng thanh toán và khôi phục khả năng thanh toán của chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 15, khoản 1 Điều 16, Điều 17, Điều 18 và Điều 19 Nghị định 46/2007/NĐ-CP.
  17. Doanh thu và chi phí của chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài thực hiện theo quy định từ Điều 20 đến Điều 22 Nghị định 46/2007/NĐ-CP.
  18. Lợi nhuận của chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 27, Điều 29 và Điều 30 Nghị định 46/2007/NĐ-CP. Việc chi nhánh chuyển lợi nhuận, tài sản ra nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  19. Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài phải trích 5% lợi nhuận sau thuế hàng năm để lập quỹ dự trữ bắt buộc. Mức tối đa của quỹ dự trữ bắt buộc bằng 10% mức vốn được cấp của chi nhánh.

Share this post

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *