Phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu

Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu

  1. Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu, bên mời thầu trình kết quả lựa chọn nhà thầu, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia.
  2. Kết quả lựa chọn nhà thầu phải được thẩm định theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 4 Điều 106 của Nghị định này trước khi phê duyệt.
  3. Kết quả lựa chọn nhà thầu phải được phê duyệt bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu.
  4. Trường hợp lựa chọn được nhà thầu trúng thầu, văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu phải bao gồm các nội dung sau đây:
  5. a) Tên nhà thầu trúng thầu;
  6. b) Giá trúng thầu;
  7. c) Loại hợp đồng;
  8. d) Thời gian thực hiện hợp đồng;

đ) Các nội dung cần lưu ý (nếu có).

  1. Trường hợp hủy thầu theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu, trong văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc văn bản quyết định hủy thầu phải nêu rõ lý do hủy thầu và trách nhiệm của các bên liên quan khi hủy thầu.
  2. Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, bên mời thầu phải đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 7 và Điểm c Khoản 1 hoặc Điểm b Khoản 2 Điều 8 của Nghị định này; gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu tham dự thầu trong thời hạn quy định tại Điểm n Khoản 1 Điều 12 của Luật Đấu thầu. Nội dung thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu bao gồm:
  3. a) Thông tin quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 4 Điều này;
  4. b) Danh sách nhà thầu không được lựa chọn và tóm tắt về lý do không được lựa chọn của từng nhà thầu;
  5. c) Kế hoạch hoàn thiện, ký kết/hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn.

Mục 2: PHƯƠNG THỨC MỘT GIAI ĐOẠN HAI TÚI HỒ SƠ

Điều 21. Quy trình chi tiết

  1. Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu, bao gồm:
  2. a) Lựa chọn danh sách ngắn (nếu cần thiết);
  3. b) Lập hồ sơ mời thầu;
  4. c) Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu.
  5. Tổ chức lựa chọn nhà thầu, bao gồm:
  6. a) Mời thầu;
  7. b) Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu;
  8. c) Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu;
  9. d) Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật.
  10. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, bao gồm:
  11. a) Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;
  12. b) Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về kỹ thuật;
  13. c) Phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật.
  14. Mở và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính, bao gồm:
  15. a) Mở hồ sơ đề xuất về tài chính của các nhà thầu trong danh sách được duyệt;
  16. b) Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính;
  17. c) Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính;
  18. d) Xếp hạng nhà thầu.
  19. Thương thảo hợp đồng.
  20. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu.
  21. Hoàn thiện, ký kết hợp đồng.

Share this post

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *